TÌM HIỂU VỀ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ

Bản quyền tác giả là gì?

Bản quyền tác giả hay thường gọi là bản quyền, tác quyền, quyền tác giả là quyền hợp pháp của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tác ra bao gồm: tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học

Quyền tác giả tự động sinh ra từ thời điểm tác phẩm được hình thành, bất kể tác phẩm đã được công bố hay chưa, đã đăng ký hoặc chưa được đăng ký

bản quyền tác giả là gì

 

Bản quyền tác giả đối với tác phẩm bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản

– Quyền nhân thân bao gồm:

+ Quyền đặt tên cho tác phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật sở hữu trí tuệ. Quyền này không áp dụng cho tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác

+ Quyền công bố tác phẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật sở hữu trí tuệ.

+ Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật sở hữu trí tuệ

+ Quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm

– Quyền tài sản bao gồm:

+ Quyền làm tác phẩm phái sinh

+ Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20

+ Quyền sao chép tác phẩm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20

+ Quyền phân phối bản gốc hoặc bản sao tác phẩm theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20

+ Quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20

+ Quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20

Vì sao phải bảo hộ bản quyền tác giả

Việc đăng ký bản quyền tác giả tuy không bắt buộc nhưng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc bảo vệ quyền tác giả khi có tranh chấp xảy ra

Việc bảo hộ bản quyền tác giả sẽ đảm bảo cơ sở pháp lý cho tác giả chống lại các hành vi sử dụng  trái phép tác phẩm của mình. Mọi hành vi sử dụng tác phẩm đều phải được phép của tác giả hoặc chủ sở hữu sản phẩm đồng ý, và phải trả tiền cho việc sử dụng đó

Để tạo ra được những tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học mang tính sáng tạo, có giá trị cao đòi hỏi phải đầu tư rất nhiều về trí tuệ, thời gian và tiền bạc. Nó là thành quả cho sự nỗ lực của con người.

Vì vậy việc bảo hộ bản quyền tác giả là điều cần thiết, là nền tảng cho sự sáng tạo của con người. Bảo hộ bản quyền tác giả sẽ góp phần thúc đẩy và khuyến khích tinh thần sáng tạo của con người bằng cách trao cho tác giả các lợi ích, phần thưởng về tinh thần, vật chất

Loại hình được bảo hộ bản quyền tác giả

Theo luật Việt Nam, các loại hình được bảo hộ bản quyền tác giả bao gồm:

– Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình được thể hiện bằng chữ viết hoặc ký tự khác

– Bài giảng, bài phát biểu, bài nói

– Tác phẩm báo chí, tác phẩm âm nhạc

– Tác phẩm sân khấu, tác phẩm điện ảnh

– Tác phẩm tạo hình, tác phẩm đồ họa, tác phẩm mỹ thuật

– Tác phẩm nhiếp ảnh

– Tác phẩm kiến trúc, sơ đồ, bản vẽ, công trình khoa học

– Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian

– Chương trình máy tính, khối dữ liệu

Các trường hợp giới hạn bảo hộ bản quyền tác giả

Do những tác phẩm được bảo hộ bản quyền tác giả phải được sáng tạo trực tiếp từ tác giả bằng lao động trí óc, mà không phải sao chép từ tác phẩm của người khác. Nên luật quốc gia và công ước Berne giới hạn những trường hợp sau không được bảo hộ bản quyền tác giả:

– Tin tức thời sự thuần túy theo quy định khoản 1 Điều 15 Luật sở hữu trí tuệ. Vì đây là các thông tin ngắn hàng ngày, chỉ mang tính chất đưa tin, không chứa tính sáng tạo

– Văn bản hành chính: văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân – quy định theo khoản 2 Điều 15 Luật sở hữu trí tuệ.

– Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản dịch, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp

– Khái niệm, định nghĩa, nguyên lý, số liệu

– Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động

Hành vi xâm phạm bản quyền tác giả

vi phạm bản quyền tác giả

Hiện nay có khá nhiều các hành vi xâm phạm bản quyền tác giả đang diễn ra. Vậy cụ thể những hành vi như thế nào được gọi là vi phạm bản quyền tác giả

– Mạo danh, chiếm đoạt quyền tác giả

– Công bố tác phẩm trước công chúng không được sự cho phép của chính tác giả

– Sửa chữa, cắt xén một phần một phần tác phẩm, xuyên tạc tác phẩm gây hại đến uy tín và danh dự của tác giả

– Sao chép khi không được sự đồng ý của tác giả

– Làm tác phẩm tái sinh, xuất bản tác phẩm mà không được tác giả cho phép

– Sử dụng tác phẩm khi chưa được tác giả cho phép

– Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút và các quyền lợi khác

– Nhân bản, sản xuất, trưng bày, phân phối sản phẩm trên các phương tiện truyền thông và kỹ thuật số mà không được phép của tác giả

– Cố ý hủy bỏ, làm vô hiệu hóa các biện pháp kỹ thuật làm mất bản quyền tác giả

– Cố ý xóa, hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử trong tác phẩm

– Sản xuất và bán các tác phẩm có chữ ký giả mạo

– Xuất khẩu, nhập khẩu bản sao tác phẩm mà không được sự cho phép của chủ sở hữu

Thời hạn bảo hộ bản quyền tác giả

Công ước Berne cho phép tác giả được hưởng bản quyền tác giả suốt đời cộng thêm tối thiểu thời gian là 50 năm sau khi qua đời. Trong trường hợp đồng tác giả thì thời hạn quyền tác giả là 50 năm tính từ khi tác giả cuối cùng qua đời.

Tuy nhiên giới hạn về thời hạn bảo hộ bản quyền tác giả đối với mỗi loại hình cụ thể là khác nhau.

+ Ví dụ như đối với các tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật có thời gian bảo hộ là 75 năm. Nếu tác phẩm được định hình nhưng chưa công bố trong vòng 25 năm thì thời hạn bảo hộ lên đến 100  năm.

+ Với các tác phẩm khuyết danh, kể từ khi danh tính tác giả được công bố thì thời gian bảo hộ quyền tác giả được tính theo nguyên tắc đời người (theo công ước Berne nêu trên)

+ Thời điểm kết thúc thời gian bảo hộ quyền tác giả là 24h ngày 31/12 của năm kết thúc thời hạn bảo hộ

>>> Bạn đang cần tư vấn thủ tục đăng ký logo nhanh chóng

ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN

Người nào có quyền được bảo hộ bản quyền tác giả

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ bao gồm:

– Tổ chức, cá nhân trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm (tác giả) và chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm đó

– Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có tác phẩm công bố lần đầu tiên tại Việt Nam, mà chưa được công bố tại bất kỳ nước nào, hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo quy ước quốc tế về bản quyền tác giả mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Quy trình, thủ tục đăng ký bản quyền tác giả

đăng ký bản quyền tác giả

 

– Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nộp 01 hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả và quyền liên quan tại trụ sở Cục Bản quyền tác giả, hoặc VPĐD cục Bản quyền ở TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng. Cũng có thể nộp tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả cư trú hoặc có trụ sở

– Tổ chức, các nhân người nước ngoài có tác phẩm, chương trình biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng cần đăng ký bản quyền tác giả theo khoản 2 Điều 13 và Điều 17 của Luật Sở hữu trí tuệ cũng nộp tại các cơ sở nêu trên

– Hồ sơ có thể do trực tiếp tác giả nộp hoặc ủy quyền. Có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

– Hồ sơ này bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký bản quyền tác giả, quyền liên quan ghi đầy đủ các thông tin

  • Tên người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả
  • Tóm tắt nội dung của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc các chương trình phát sóng
  • Tên tác giả, tác phẩm được phép sử dụng làm tác phẩm phái sinh (nếu có)
  • Hình thức công bố, thời gian, địa điểm công bố
  • Cam đoan về các thông tin ghi trong đơn, ký ghi rõ họ tên

+ 2 bản sao tác phẩm cần đăng ký bản quyền tác giả, hoặc 02 bản sao bản định hình đăng ký quyền liên quan

Trong đó một bản lưu tại Cục Bản quyền tác giả, một bản đóng dấu ghi số Giấy chứng nhận đăng ký gửi trả lại cho chủ thể

Với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tác phẩm có kích thước quá lớn, bản sao của tác phẩm đăng ký sẽ được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều.

+ Giấy uỷ quyền (trong trường hợp chủ thể ủy quyền)

+ Các tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ, nếu người nộp hồ sơ được thừa kế hoặc chuyển giao

+ Văn bản đồng ý của tất cả các tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả

+ Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu bản quyền tác giả, bản quyền liên quan thuộc sở hữu chung

Lưu ý: Toàn bộ hồ sơ chứng từ này đều phải được viết bằng Tiếng Việt. Nếu tài liệu bằng tiếng nước ngoài, cần được dịch sang tiếng Việt và có công chứng

Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả

Kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 – 20 ngày làm việc, cục bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả và các giấy chứng nhận có liên quan

Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả, phải có văn bản thông báo cho người nộp hồ sơ được biết

Mức lệ phí cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả

Thông tư số 29/2009/TT-BTC ngày 10/2/2009 quy định về mức phí cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền như sau:

– 100.000 đồng đối với loại hình tác phẩm viết (Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình,…); bài giảng, bài phát biểu, bài nói khác; các tác phẩm báo chí, âm nhạc, nhiếp ảnh

– 300.000 đồng với loại hình tác phẩm kiến trúc, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ, công trình khoa học

– 400.000 đồng với loại hình tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng

– 500.000 đồng với loại hình tác phẩm điện ảnh, sân khấu được định hình trên băng, đĩa

– 600.000 đồng với loại hình tác phẩm là chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu, các chương trình chạy trên máy tính

Các trường hợp xin cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực chứng nhận bản quyền tác giả

– Xin cấp lại, hoặc đổi giấy chứng nhận bản quyền tác giả

Cục bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận bản quyền tác giả theo khoản 1 và 2 Điều 51 khi:

+ Giấy chứng nhận bị mất

+ Giấy chứng nhận bị rách, hỏng

+ Khi tác giả có nhu cầu xin cấp lại hoặc thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan

+ Nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ

– Trường hợp hủy bỏ hiệu lực chứng nhận bản quyền tác giả

Cục Bản quyền tác giả có quyền hủy bỏ hiệu lực các Giấy chứng nhận đã cấp theo khoản 2 và khoản 3 Điều 55 khi:

+ Người được cấp Giấy chứng nhận không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả

+ Tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký nhưng không thuộc loại hình bảo hộ

+ Tổ chức, cá nhân phát hiện việc cấp Giấy chứng nhận bản quyền tác giả trái với quy định của Luật sở hữu trí tuệ

– Thời hạn cấp, đổi giấy chứng nhận bản quyền tác giả được quy định tại Điều 52 Luật sở hữu trí tuệ

+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

+ Nếu từ chối cấp lại, cấp đổi cần có văn bản thông báo cho người nộp hồ sơ

– Thời hạn hủy bỏ giấy chứng nhận bản quyền tác giả được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 55 Luật sở hữu trí tuệ

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được một trong các giấy tờ (bản án về hành vi xâm phạm, văn bản yêu cầu hủy bỏ chứng nhận), cục Bản quyền tác giả phải ra quyết định hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả

Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả trọn gói tại TDV LAW

Để khách hàng không mất thời gian đi lại, và chuẩn bị hồ sơ, chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả với chi phí hợp lý.

bảo vệ bản quyền tác giả

Tất cả các khâu như làm hồ sơ, nộp đến cục bản quyền tác giả chúng tôi sẽ chuẩn bị hoàn toàn cho quý khách. Qúy khách chỉ cần ký tên và chờ nhân viên của TDV Law gửi kết quả chứng nhận bản quyền tác giả

Khi sử dụng dịch vụ chúng tôi có hợp đồng ký kết đàng hoàng với phía khách hàng. Thời gian thực hiện nhanh chóng trong vòng15 ngày kể từ khi ký hợp đồng dịch vụ. Sau khi giải quyết xong, quý khách hài lòng mới tiến hành thanh toán và thanh lý hợp đồng

Ngoài ra, TDV Law còn chuyên tư vấn về các vấn đề liên quan đến bản quyền tác giả, bạn có thể tham khảo:

+ Các căn cứ xác lập, phát sinh, các hạn chế cơ bản đối với quyền tác giả/ quyền liên quan

+ Tư vấn phương án sửa đổi tác phẩm giúp tăng khả năng đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả

+ Hướng dẫn thời điểm xác lập quyền đối với quyền tác giả hoặc quyền liên quan

+ Tư vấn cách thức nộp đơn đăng ký bản quyền tác giả /quyền liên quan cho Cục bản quyền tác giả hoặc VPĐD bản quyền tác giả

+ Tư vấn, đại diện cho khách hàng là các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp là người nước ngoài xử lý các thủ tục về đăng ký bản quyền tác giả

+ Tư vấn, đại diện khách hàng tham gia đàm phán và soạn thảo hợp đồng sử dụng, hợp đồng chuyển nhượng và các hợp đồng khác liên quan đến bản quyền tác giả và các quyền liên quan

+ Giúp khách hàng khiếu nại các quyết định liên quan đến chứng nhận bản quyền tác giả

+ Tư vấn, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm về bản quyền tác giả

Nếu bạn gặp trục trặc trong quá trình làm hồ sơ đăng ký, hoặc cần đòi lại quyền tác giả hãy liên hệ ngay với luật sư của chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết

>>> Xem thêm Thủ tục đăng ký nhãn hiệu nhanh chóng, đơn giản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bình Luận

Bình Luận

Đánh giá bài viết