Câu hỏi: Chào Luật sư, tôi có một vấn đề muốn được tham khảo ý kiến của Luật sư. Tôi kết hôn với chồng được 10 năm và có 2 cháu. Khoảng 2 năm trước chồng tôi có ngoại tình bên ngoài và bị tôi phát hiện. Lần đầu tiên tôi đã tha thứ cho chồng vì không muốn con lâm vào cảnh con cái phải xa nhau. Nhưng cách đây 6 tháng, chồng tôi vẫn chứng nào tật nấy, vẫn ngoại tình. Lần này tôi đã viết đơn ly dị và chồng tôi đã ký. Tòa Án cũng đã quyết định cho chúng tôi ly hôn. Nhưng gần đây, tại công ty tôi có quen một người nước ngoài và người đó muốn kết hôn với tôi. Tôi cũng có tình cảm và cũng muốn tiến xa hơn cùng anh ấy. Vậy Luật sư cho tôi hỏi, ly hôn bao lâu thì được kết hôn với người nước ngoài? Liệu ly hôn dưới 1 năm có được kết hôn luôn không? Thủ tục kết hôn với người nước ngoài như thế nào? 

ly hôn bao lâu thì được kết hôn với người nước ngoài

Trả lời: Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi cho Luật sư của Luật TDV. Với câu hỏi, thắc mắc của chị ở trên, tôi xin được giải đáp như sau:

Theo điều 39 Luật Dân sự năm 2005 có quy định: Sau khi ly hôn, nam nữ có đầy đủ điều kiện kết hôn dựa vào luật định của pháp luật về gia đình và hôn nhân thì đều có quyền tự do kết hôn với nhau.

Cũng dựa theo điều 8 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014:

  • Nam, nữ kết hôn với nhau bắt buộc phải tuân theo các điều kiện sau đây:
  • Nam phải từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
  • Việc kết hôn phải là tự nguyện
  • Hai người kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự

Người vi phạm các hành vi sau đây sẽ không được kết hôn: 

  • Ly hôn giả, kết hôn giả tạo.
  • Tảo hôn, lừa dối kết hôn.
  • Người đang có chồng, có vợ mà kết hôn hoặc chung sống với người khác như vợ chồng.
  • Kết hôn, chung sống như vợ chồng giữa những người thân thiết, cùng dòng máu về trực hệ; người có họ trong phạm vi chưa quá ba đời; giữa người đã từng là bố, mẹ nuôi với con nuôi, mẹ vợ với con rể, bố chồng với con dâu, dượng với con riêng của vợ…

Có nhiều thông tin như: “3 năm là thời gian sau ly hôn thì có thể kết hôn lại”. Tuy nhiên thông tin trên là sai. Như vậy, nếu bạn có đủ điều kiện kết hôn ở trên và mắc phải các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Đồng thời bản án ly hôn giữa bạn và chồng cũ đã có hiệu lực pháp luật thì bạn hoàn toàn có quyền đăng ký kết hôn.

>> Đọc ngay: Ly hôn bồi thường tuổi xuân như thế nào?

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài như thế nào?

Căn cứ pháp lý: Nghị định 126/2014/NĐ-CP

1. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài: Bạn và người nam (người nước ngoài) phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn của nước mà mỗi người là công dân.

2. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nếu pháp luật nước ngoài không yêu cầu việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì có thể thay thế bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó.
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ. Trên giấy xác nhận đó có xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
  • Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã từng ly hôn với công dân của Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì bắt buộc phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Bản sao của sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (đối với trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú, tạm trú hoặc giấy chứng nhận tạm trú.
  • Trường hợp người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn cần phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện để kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước của người đó hay không. Trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

3. Nộp hồ sơ, các giấy tờ trên tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Còn nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện thì nộp tại cơ quan đại diện.

4. Nếu kết hôn tại Việt Nam, trong vòng 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp sẽ tiến hành phỏng vấn bạn và bạn nam người nước ngoài để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn. Tìm hiểu về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; về ngôn ngữ, về phong tục tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân gia đình tại mỗi nước.

5. Không quá 25 ngày là thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Bắt đầu từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện sẽ là 20 ngày và kể từ ngày Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ, lệ phí.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện là nơi có thẩm quyền đăng ký kết hôn.

>> Bạn có biết: Ly hôn khi vợ mang bầu có được không?

Bình Luận

Bình Luận

Đánh giá bài viết