Chào luật sư:

Tôi muốn hỏi về sở hữu trí tuệ hải quan
Hiện tại công ty tôi đang là nhà phân phối độc quyền sản phẩm của một nhãn hiệu hàng hoá của Trung Quốc tại Việt Nam. Công ty tôi hiện giờ muốn bảo hộ cho nhãn hiệu đó thì cần phải làm những thủ tục gì? Và được quy định tại văn bản nào?
Xin cảm ơn luật sư.

sở hữu trí tuệ hải quan
sở hữu trí tuệ hải quan

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến bộ phận luật sư của chúng tôi, vướng mắc của doanh nghiệp, Bộ phận luật sư tư vấn và có ý kiến trao đổi như sau:
– Khoản  1, khoản 2 Điều 1 Luật số 36/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa XII sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 quy định:
“1. Điều 3 được sửa đổi và bổ sung như sau:
“Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ
1. Đối tượng quyền tác giả sẽ bao gồm tác phẩm văn học, tác giả nghệ thuật, tác giả khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn,  ghi hình, bản ghi âm, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.
2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm quyền sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ về nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
3. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.”
2. Điều 4 được sửa đổi và bổ sung như sau:
“Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, thì các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của các tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, và bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng và quyền sở hữu công nghiệp.
2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, của các cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
3. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây được gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, của cá nhân đối với cuộc biểu diễn, chương trình phát sóng, bản ghi âm, ghi hình, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, của các cá nhân đối với sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh…””
– Tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 có quy định “Quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ” quy định:
“2. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu của hàng hóa bị giả mạo quyền sở hữu trí tuệ hoặc là người đại diện theo ủy quyền hợp pháp được tham gia cùng với cơ quan hải quan vào các hoạt động kiểm tra, kiểm soát, giám sát, xác minh, thu thập chứng cứ xác định hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng giả, quá trình xử lý hàng hóa, và những tang vật vi phạm, trừ trường hợp cần thiết bảo vệ bí mật thương mại, bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật.”
Doanh nghiệp nếu thỏa mãn quy định trên thì làm thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Chương II Thông tư số 13/2015/TT-BTC nêu trên.

Bình Luận

Bình Luận

Đánh giá bài viết