Luật sư tư vấn kết hôn với người Trung Quốc thuộc đơn vị Luật TDV law sẽ giải đáp mọi thắc mắc về giấy tờ, hồ sơ, thủ tục và thời gian làm đăng ký kết hôn với người Trung Quốc.

Dịch vụ tư vấn kết hôn với người Trung Quốc

Việt Nam là đất nước rất gần với Trung Quốc, trong đó đã có 7 tỉnh  tiếp giáp với cửa khẩu Trung Quốc là: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn,  Hà Giang, Cao Bằng và Quảng Ninh.

Chính vì giáp ranh rất gần này mà người Việt và Trung Quốc cũng có cơ hội gặp gỡ và tìm hiểu nhau. Rất nhiều cặp đôi yêu thương nhau và muốn kết hôn với người Trung Quốc để định cư làm ăn sinh sống.

Chính vì vậy mà Luật TDV Law hiện nay đã nhận được nhiều cuộc gọi cần tư vấn kết hôn với người Trung Quốc để làm thủ tục và giấy đăng ký kết hôn.

Luật sư của chúng tôi đều là những người đã làm trong nghề rất lâu năm, giải quyết nhiều trường hợp kết hôn với người nước Ngoài. Mọi thủ tục diễn ra rất nhanh chóng nhờ sợ hỗ trợ đắc lực của các Luật sư, đã làm hài lòng cho rất nhiều cặp đôi khi đến với chúng tôi. 

Làm nhanh, chi phí rẻ, hỗ trợ nhiệt tình đã làm nên thương hiệu của Luật TDV Law.

tư vấn kết hôn với người trung quốc

Thủ  tục kết hôn với người Trung Quốc

Điều 103 Luật Hôn nhân gia đình đã quy định: “Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân là người nước ngoài, mỗi bên sẽ đều phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu như việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài cũng sẽ phải tuân theo quy định Luật này về điều kiện kết hôn”.

Nếu hai bên đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn và không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam thì hai bạn sẽ tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Điều 9. Đăng ký kết hôn

1. Việc kết hôn cần phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo đúng quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì sẽ không có giá trị pháp lý.

2. Vợ chồng đã ly hôn và muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải có đăng ký kết hôn.

Điều 10: Người có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

1. Những người thuộc trường hợp bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối khi kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, người này có quyền tự mình yêu cầu hoặc là đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do kết hôn vi phạm quy định về điểm b khoản 1 Điều 8 của bộ Luật này.

2. Các cá nhân, cơ quan và tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, sẽ có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn đã vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của  bộ Luật này:

a) Vợ hoặc chồng của người đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con và người giám hộ hoặc là người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

b) Các cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Các cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, các cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện ra việc kết hôn trái pháp luật thì sẽ có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này và yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật.

Luật sư tư vấn kết hôn với người Trung Quốc cho biết hồ sơ bao gồm:

Đối với công dân quốc tịch Việt Nam:

  • Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã/huyện/tỉnh nơi bạn đang có hộ khẩu thường trú, chú ý giấy chứng nhận độc thân không được quá 6 tháng.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe do chuyên khoa tâm thần cấp, cũng không được quá 6 tháng.
  • Bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu hoặc là giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn.
  • Ảnh 4×6, tờ khai đăng ký kết hôn có dán ảnh và ký tên.

Đối với công nhân quốc tịch Trung Quốc:

  • Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước Trung Quốc cung cấp, xác nhận còn độc thân chưa có vợ/chồng.( không được quá 6 tháng)
  • Giấy chứng nhận về tình trạng sức khỏe do chuyên khoa tâm thần cấp hoặc bệnh viện cấp tỉnh cung cấp chứng nhận sức khỏe của bạn là bình thường.
  • Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc là những giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc là thẻ cư trú.
  • Bản sao có chứng thực thẻ thường trú và  thẻ tạm trú hoặc là giấy xác nhận tạm trú (đối với những người nước ngoài ở Việt Nam).
  • Tờ khai đăng ký kết hônn theo mẫu quy định của Trung Quốc và có chữ ký và dán ảnh.

Thời gian để có được giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Khi đã đầy đủ các giấy tờ trên sẽ được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp tại Sở Tư pháp. Khi đi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự sẽ phải có mặt. Trong một vài trường hợp có lý do khách quan mà một trong hai bên không thể có mặt được thì phải làm đơn xin vắng mặt và có giấy ủy quyền cho người còn lại đến nộp hồ sơ.

  • Thời gian Sở Tư Pháp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Là từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần
  • Thời gian làm việc của sở tư pháp sẽ là: Sáng: Từ 8h đến 11h  và Chiều: Từ 13h30 đến 16h
  • Số ngày trả kết quả:

– Đối với trường hợp thông thường sẽ là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn hợp lệ.

– Đối với các trường hợp phức tạp hơn sẽ có thể kéo dài 30 ngày đến 50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn nước ngoài hợp lệ.

Trên đây là nội dung tư vấn kết hôn với người Trung Quốc mà Luật TDV law tổng hợp lại, nếu vẫn chưa hiểu vấn đề gì hãy liên hệ với luật sư tư vấn kết hôn với người Trung Quốc của chúng tôi.

>>>Có thể bạn quan tâm: tư vấn kết hôn với người Mỹ

Bình Luận

Bình Luận

Đánh giá bài viết