“Trai khôn lấy vợ, gái lớn gả chồng”, đó là quy luật tự nhiên muôn đời nay vẫn vậy. Khi đến đủ tuổi thành lập gia đình, hầu như ai cũng khao khát một gia đình, một máy ấm. Nhưng thời buổi xã hội hiện nay, người ta không thể cưới vợ bằng vài ba miếng bánh đúc có thể thay thế cho thủ tục kết hôn, sinh lễ hỏi vợ như cái thời “Vợ nhặt” của “Kim Lân” được.

Vậy thủ tục đăng ký kết hôn thời nay như thế nào? Nó cần những giấy tờ, điều kiện gì? Trung tâm tư vấn luật TDV sẽ giúp Quý khách hàng giải đáp những thắc mắc đó.

Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý, là cơ sở để pháp luật có thể bảo vệ quyền lợi ích và cũng như chính là sự ràng buộc về nghĩa vụ của 2 bên nam, nữ trong mối quan hệ hôn nhân.

Điều kiện để đăng ký kết hôn

  • Yêu cầu về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đổ 18 tuổi trở lên.
  • Ý chí hai bên: kết hôn dựa trên sự tự nguyện của cả hai bên nam, nữ không được bên nào ép buộc hay lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở hôn nhân của họ.
  • Không được kết hôn với người đang có vợ, có chồng.
  • Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần).
  • Kết hôn người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hàng trong phạm vi ba đời.
  • Đăng ký kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi.
  • Đối với hôn nhân đồng giới – luật hôn nhân và gia đình 2014 bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” những vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

Thủ tục đăng ký kết hôn tại cấp xã, phường như sau:

  1. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.

– Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

– Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn, hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định.

– Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

  1. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày

  1. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

Thủ tục đăng ký kết hôn hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

  1. Tờ khai đăng ký kết hôn.
  2. Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.
  3. Sổ hộ khẩu của hai bên nam, nữ.

4.Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu đăng ký kết hôn khác Ủy ban nhân dân xã thường trú).

Mọi vướng mắc Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình tại trung tâm tư vấn luật TDV để được sự tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trong./.

Bình Luận

Bình Luận

Đánh giá bài viết