Tư vấn ly hôn miễn phí,nhanh chóng – luật sư giỏi tư vấn trọn gói.

Hôn nhân chính là kết quả của một quá trình 2 người yêu nhau vun đắp, xây dựng. Cuộc hôn nhân có bền chặt hay không là do hai người có cùng chung chí hướng và sự tin tưởng dành cho nhau.

Tuy nhiên, có nhiều cuộc hôn nhân xảy ra những mâu thuẫn trong mối quan hệ vợ chồng không thể hòa giải được. Khi mà cả hai không còn chung một tiếng nói, không thể chia sẻ với nhau, yêu thương dành cho nhau đã không còn thì khi đó ly hôn là điều không tránh khỏi. Vậy ly hôn là gì? Khi tiến hành ly thủ tục hôn cần chú ý những điều gì? Vấn đề ly hôn và con cái sẽ được giải quyết ra sao? Và bạn cần một luật sư giỏi tư vấn ly hôn hỗ trợ cho bạn? Hãy đến với Luật TDV Law, chúng tôi sẽ đồng hành và giúp bạn giải quyết mọi thắc mắc xoay quanh về vấn đề này.

Tư vấn ly hôn trọn gói nhanh chóng và uy tín
Mâu thuãn giữa 2 vợ chồng không thể hòa giải

Ly hôn (ly dị) là gì?

Ly hôn (ly dị)chính là chấm dứt mối quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc là cả hai vợ chồng, hủy bỏ tất các trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác.

Những thủ tục cần chuẩn bị khi ly hôn.

Theo luật ly hôn và gia đình mới nhất, thủ tục ly hôn ở Việt Nam được chia làm hai dạng như sau:

  • Ly hôn thuận tình: theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Là ly hôn trong trường hợp cả hai vợ chồng cùng đồng ý thống nhất về chấm dứt mối quan hệ vợ chồng, quyền trực tiếp nuôi con khi ly hôn, đồng ý phân chia tài sản (hoặc là không yêu cầu tòa án giải quyết phân chia tài sản);
  • Ly hôn đơn phương, theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Là ly hôn theo yêu cầu của một bên, có tranh chấp một hoặc các vấn đề về chấm dứt mối quan hệ vợ chồng, chia tài sản chung và nợ chung, quyền trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con;

Những giấy tờ cần thiết khi tiến hành thủ tục ly hôn.

Khi ly hôn cần giấy tờ gì? Nhiều người chưa nắm rõ đối đơn phương và ly hôn thuận tình thì cần phải chuẩn bị giấy tờ gì.

Đối với trường hợp ly hôn đơn phương cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Đơn yêu cầu ly hôn đơn phương
  • Giấy đăng ký kết hôn bản chính
  • Bản sao CMND hoặc là thẻ căn cước ( có công chứng)
  • Bản sao sổ hộ khẩu và giấy xác nhận tạm trú (có công chứng)
  • Các giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu tài sản 

Để biết thêm chi tiết và được giải đáp các thắc mắc, các bạn có thể xem thêm tại trang : Tư vấn ly hôn đơn phương miễn phí  của TDV Law

Đối với trường hợp ly hôn thuận tình cần những giấy tờ sau:

  • Đơn xin ly hôn;
  • Giấy đăng ký kết hôn(bản chính);
  • Giấy khai sinh của con chung(bản sao);
  • Giấy chứng minh thư nhân dân và Hộ khẩu(bản sao);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng nếu có tranh chấp tài sản(nếu có, bản sao).

Xem thêm về tư vấn ly hôn thuận tình của TDV Law.

tư vấn ly hôn thuận tình luật sư giỏi

Nộp đơn ly hôn ở đâu?

Trong các vụ án ly hôn Luật TDV nhận được rất nhiều câu hỏi thắc mắc về ly hôn ở đâu? Nộp đơn ly hôn ở đâu? Nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú hay bắt buộc phải nộp đơn ly hôn tại nơi đăng ký kết hôn. Về vấn đề này thì sau khi đã chuẩn bị tất cả những giấy tờ trên thì bạn sẽ tiến hành nộp đơn ly hôn.

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự quy định: “Thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp quận/ huyện nơi bị đơn đang cư trú, làm việc cuối cùng”

Vì vậy để nộp đơn ly hôn bạn cần phải đến tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi mà bạn đang cư trú. Nếu như đơn phương ly hôn thì chỉ cần làm đơn ly hôn và các giấy tờ liên quan lên Tòa án để giải quyết với tư cách nguyên đơn.

Còn nếu cả hai vợ chồng đồng ý ly hôn, sẽ mang đơn ly hôn có chữ ký của hai người và các giấy tờ liên quan lên nộp tại Tòa Án Nhân Dân cấp quận/huyện nơi hai người đang cư trú hoặc nơi mà cả hai cùng có hộ khẩu thường trú.

Án phí ly hôn năm 2018-2019 là bao nhiêu?

Phí ly hôn năm 2018-2019 như sau: Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu như không có tranh chấp về tài sản. Còn trường hợp nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí như sau:

1 Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn) Mức Phí
1.1 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch 300.000 đồng
1.2 Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch 3.000.000 đồng
1.3 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch Mức Phí
a Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Lưu ý: trong vụ án ly hôn mà hai bên đương sự thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì được xem là hai bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hoà giải trước khi mở phiên tòa và hai bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định (tức là mỗi bên phải chịu 25% mức án phí theo quy định).

 Trường hợp hai bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì hai bên đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó.

Những căn cứ để TAND giải quyết ly hôn

Một trong hai người là vợ/chồng có hành vi ngoại tình, hoặc chung sống với một người khác như vợ chồng.

Người chồng có những hành vị bạo hành đối với vợ: chửi bới, đánh đập, xúc phạm nhân phẩm trong một thời gian dài.

Giữa hai vợ chồng có những mâu thuẫn không thể hòa giải được.  

Người vợ/chồng thiếu trách nhiệm với gia đình và thiếu tư cách: không đóng góp kinh tế gia đình, nhậu nhẹt, lô đề, chửi đánh con cái, không chăm sóc con cái …

Vợ/chồng đã tự ý bỏ rơi gia đình, bỏ đi trong thời gian dài, thậm chí là nhiều năm không về và không có tin tức, liên lạc gì từ lâu.

Hai vợ chồng đã không còn tình cảm yêu thương nhau, không có sự tôn trọng với nhau, sống ly thân (theo luật Việt Nam nếu hai người sống ly thân từ 3 năm trở lên thì chắc chắn sẽ được giải quyết ly hôn).

Thời gian để giải quyết vụ án ly hôn

Theo như quy định của pháp luật, khi giải quyết vụ án ly hôn đồng thuận, tòa án vẫn phải tiến hành hòa giải đoàn tụ. Nếu hòa giải không thành, tòa án sẽ lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành.

+ Trong thời gian là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ ly hôn tòa án sẽ phải tiến hành thụ lý vụ án, tức là sẽ thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sauk hi Tòa nhận được biên lai nộp tiền tạm ứng án phí thì tòa án thụ lý vụ án. Một điều thuận lợi cho đương sự là thời gian thụ lý đã được rút ngắn chỉ trong vòng 5 ngày làm việc (theo luật cũ sẽ là 30 ngày).

+ Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày thụ lý, tùy vào từng trường hợp tòa án sẽ ra một trong những quyết định sau đây: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (đoàn tụ hoặc là thuận tình ly hôn); Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử (nếu như có một bên không đồng ý về việc ly hôn hoặc có tranh chấp về con cái và tài sản).

+ Trong thời gian 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, thì tòa án sẽ phải gửi quyết định đó cho hại bên đương sự.

+ Trong thời hạn là 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử tòa án phải mở phiên tòa để xét xử vụ ly hôn.

Sau 15 ngày, kể từ ngày xét xử, nếu như không có đơn kháng cáo, kháng nghị, vụ án sẽ có hiệu lực thi hành.

Như vậy, tổng thời gian giải quyết ly hôn thông thường đối với trường hợp thuận tình ly hôn là trong thời hạn 130 ngày; đơn phương ly hôn trong thời hạn là 170 ngày.

Quyền nuôi con được quyết định như thế nào sau ly hôn

Ly hôn và con cái luôn là vấn đề được rất nhiều cặp đôi khi quyết định ly hôn quan tâm đặc biệt.

Quyền nuôi con sau ly hôn là một trong những vấn đề tranh chấp căng thẳng cho hai vợ chồng trong các thủ tục ly hôn. Vì vậy bạn hãy nắm chắc luật hoặc tốt nhất là nhờ Luật sư tư vấn ly hôn về khả năng dành quyền nuôi con của mình như thế nào để có giải pháp tốt nhất cho quyết định của mình.

tư vấn ly hôn và quyền nuôi con

Ai là người sẽ có quyền nuôi con sau khi ly hôn.

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Điều 81: quy định về việc chăm sóc và trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con cái sau khi ly hôn như sau:

“1. Sau khi ly hôn, cha và mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc và nuôi dưỡng, giáo dục con cái khi con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng lại mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không có tài sản tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ hoặc là chồng thỏa thuận về người trực tiếp nhận nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu trường hợp không thỏa thuận được thì TAND sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con đủ 07 tuổi trở lên thì cần phải xem xét nguyện vọng của con.
 
3. Nếu con dưới 36 tháng tuổi thì sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trường hợp nếu như người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc và nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có những thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”
– Còn đối với trường hợp con đã hơn 3 tuổi thì sẽ không còn mặc định giao cho mẹ trực tiếp nuôi nữa. Cơ hội nuôi con thuộc về cha và mẹ sẽ tương đương nhau. 
– Tòa án sẽ căn cứ và xem xét quyết định quyền nôi con dựa vào nhiều yếu tố khác nhau với một mục đích sẽ tìm được người có thể đáp ứng tối đa yêu cầu cho sự phát triển của trẻ. Chủ yếu Tòa án sẽ dựa vào 3 yêu tố sau:
+ Điều kiện vật chất bao sẽ bao gồm: Ăn ở, sinh hoạt và điều kiện học tập…các yếu tố này sẽ dựa vào thu nhập, tài sản và chỗ ở của cha mẹ;
+ Các yếu tố tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, giáo dục con, dạy dỗ, tình cảm dành cho con từ trước đến nay, điều kiện để cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn của cha mẹ.

  • Tham khảo thêm bài viết : Tư vấn ly hôn và quyền nuôi con tại TDW Law để hiểu thêm chi tiết, hoặc có thể liên hệ trực tiếp chúng tôi để được tư vấn Miễn Phí chi tiết và chính xác nhất.

Bên cạnh đó, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình có quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ khi không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:
“1. Cha, mẹ người không trực tiếp nuôi con sẽ có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ người không trực tiếp nuôi con sẽ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con sẽ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai có thể cản trở được.”

Tại sao cần đến dịch vụ tư vấn ly hôn – Luật TDV.

Khi quyết định đi đến ly hôn bạn sẽ phải đối diện với rất nhiều nguy cơ tranh chấp về pháp lý khi tiến hành thủ tục ly hôn như: tranh chấp về tài sản chung và riêng, tranh chấp dành quyền nuôi con, tranh chấp về chế độ trợ cấp và thăm nom con cái,…Chính vì vậy để giải quyết việc ly hôn nhanh chóng và dành những quyền lợi về phía mình, nên nhờ đến một Luật sư tư vấn hôn nhân.

  • Đến với Luật TDV Law khách hàng sẽ được tư vấn về thủ tục ly hôn nhanh chóng, chính xác nhất về ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương.
  • Luật sư tư vấn ly hôn giỏi và có nhiều kinh nghiệm tư vấn thành công cho rất nhiều vụ án ly hôn phức tạp.
  • Luật sư nắm bắt và cập nhập những điều Luật hôn nhân và gia đình mới nhất, nhằm đưa ra những giải pháp tốt nhất đảm bảo quyền lợi của mình.
  • Hỗ trợ toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn(dịch vụ trọn gói) tiết kiệm thời gian cho quý khách.
  • Chỉ cần nhắc máy gọi cho chúng tôi theo số: 0902 703 073 – 0978 463 987. Mọi vấn đề thắc mắc về thủ tục ly hôn sẽ được giải đáp nhanh chóng.
  • Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, không chỉ dừng lại ở việc tư vấn ly hôn về các thủ tục giấy tờ mà còn giúp khách hàng nhận được những quyền lợi tối đa sau ly hôn.

Bình Luận

Bình Luận

5 (100%) 2 votes