Luật TDV Law cung cấp dịch vụ sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ đa dạng với nhiều đối tượng

Những tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ mà lại thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao thì cần phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.

Luật TDV LAW cung cấp dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ và chuyển gia công nghệ đa dạng liên quan đến nhiều đối tượng.

Đội ngũ luật sư giỏi có nhiều kinh nghiệm cùng các chuyên gia về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ của chúng tôi sẵn sàng trợ giúp cho khách hàng từ việc tư vấn về cách bảo hộ những ý tưởng sáng tạo cho đến yêu cầu xử lý những vấn đề phức tạp liên quan đến sở hữu trí tuệ.

Hoạt động tư vấn sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ của Luật TDV không chỉ dừng lại ở Việt Nam mà còn mở rộng ra những quốc gia khác nơi có những đối tác liên kết.

Luật TDV mang đến một dịch vụ chất lượng cao trong việc tra cứu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,  nhãn hiệu, đăng ký sáng chế, theo dõi và phát hiện các vi phạm về sở hữu trí tuệ, bảo hộ quyền tác giả, đàm phán và thực hiện li xăng quyền sở hữu trí tuệ, nhượng quyền thương mại, chuyển giao công nghệ.

Chúng tôi là Đại diện sở hữu trí tuệ cho rất nhiều doanh nghiệp lớn như MB Bank, Nippon Steel, MHY Singapore, Viettel, VIETNAM FUND MANAGEMENT, VSTV, VTC, PVFC, TVP STEEL, GELEXIMCO, KINHDO, TIN NGHIA CORP, DOMEXCO, MAY 10, KOVA, COMEXIM … tại Việt Nam, Campuchia, Lào và Myanmar, Úc, Hoa Kỳ.

sở hữu trí tuệ chuyển giao công nghệ

Công ty Luật TDV law xin tư vấn về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

1. Cơ sở pháp lý

– Luật chuyển giao công nghệ năm 2017

– Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ

– Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN

2. Trường hợp phải xin Giấy phép chuyển giao công nghệ.

Luật chuyển giao công nghệ 2017 đã quy định tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao thì cần phải thực hiện những thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ. Nghĩa vụ thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ thuộc về bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài và bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam. Danh mục ngành nghề hạn chế chuyển giao được quy định tại Phụ lục II Nghị định 76/2018/NĐ-CP​, cụ thể như sau:

sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ

II. CÔNG NGHỆ CHUYỂN GIAO TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI

1. Công nghệ sản xuất giống, nuôi, trồng sản phẩm nông, lâm, thủy sản xuất khẩu chủ lực.

2. Công nghệ sản xuất, nhân, nuôi trồng các giống cây trồng, vật nuôi quý hiếm thuộc danh mục quý hiếm hạn chế xuất khẩu.

3. Công nghệ sản xuất giống, các đối tượng sinh vật bản địa có nguồn gen quý, có tiềm năng phát triển thành sản phẩm quốc gia, các đối tượng sinh vật bản địa có nguy cơ tuyệt chủng, nguy cấp cần bảo vệ.

4. Công nghệ sản xuất thực phẩm thuộc ngành nghề truyền thống có sử dụng các chủng giống vi sinh vật có đặc tính quý hiếm.

5. Công nghệ chế biến sản phẩm nông sản, thủy sản, dược phẩm của Việt Nam có thương hiệu và giá trị gia tăng cao.

6. Công nghệ hạn chế chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.​”

II. CÔNG NGHỆ CHUYỂN GIAO TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI

1. Công nghệ sản xuất giống, nuôi, trồng sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản xuất khẩu chủ lực.

2. Công nghệ sản xuất, nhân giống, nuôi trồng các giống cây trồng, vật nuôi quý hiếm thuộc danh mục quý hiếm hạn chế xuất khẩu.

3. Công nghệ sản xuất giống,có tiềm năng phát triển thành sản phẩm quốc gia, các đối tượng sinh vật bản địa có nguồn gen quý, các đối tượng sinh vật bản địa có nguy cơ tuyệt chủng, nguy cấp cần bảo vệ.

4. Công nghệ sản xuất thực phẩm thuộc ngành nghề truyền thống và có sử dụng các chủng giống vi sinh vật có đặc tính quý hiếm.

5. Công nghệ chế biến sản phẩm thủy sản, nông sản, dược phẩm của Việt Nam có thương hiệu và giá trị gia tăng cao.

6. Công nghệ hạn chế chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.​”

3. Quy trình xin cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 28 Luật chuyển giao công nghệ 2017:

Như vậy nếu như không thuộc vào trường hợp tại điểm a Khoản 2 Điều 28, tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ cần được thực hiện thủ tục xin chấp thuận chuyển giao công nghệ tại Bộ Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ đề nghị chấp nhận chuyển giao công nghệ bao gồm:

  1. Văn bản đề nghị chấp thuận việc chuyển giao công nghệ (Mẫu số 01 Thông tư 02/2018/TT-BKHCN);
  2. Văn bản về tư cách pháp lý của bên đề nghị:
  3. Tài liệu giải trình về công nghệ (Mẫu số 02 Thông tư 02/2018/TT-BKHCN);
  4. Tài liệu giải trình việc đáp ứng điều kiện sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật có liên quan;
  5. Tài liệu để giải trình về việc phù hợp với quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật: Giải trình rõ các nội dung quy định của pháp luật về tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành, tiêu chuẩn về tiêu hao năng lượng, nước thải, khí thải, các tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo vệ môi trường,…
  6. Giấy ủy quyền (nếu có)

Thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, thì Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ có trách nhiệm xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, thì Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Bộ và ngành có liên quan ra văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ; nếu như trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sau khi nhận được văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ sẽ tiến hành ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ.​ Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đến Bộ Khoa học và Công nghệ.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ bao gồm:

  1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan (Mẫu số 03 Thông 02/2018/TT-BKHCN);
  2. Văn bản về tư cách pháp lý của các bên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ;
  3. Bản gốc bằng tiếng Việt hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển giao công nghệ; trường hợp không có hợp đồng bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực;
  4. Danh mục tài liệu công nghệ, máy móc, thiết bị (nếu có) kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ;
  5. Bản sao có chứng thực văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ (nếu có);
  6. Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ do ứng dụng công nghệ chuyển giao;
  7. Giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ;
  8. Văn bản thẩm định giá công nghệ được chuyển giao trong trường hợp bên nhận chuyển giao công nghệ sử dụng vốn nhà nước.
  9. Giấy ủy quyền (nếu có)

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định.

Trong thời gian là 60 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, các bên sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu hoặc là có văn bản đề nghị gia hạn thời gian việc sửa đổi và bổ sung. Thời gian gia hạn sẽ không quá 60 ngày, hết thời hạn này, nếu các bên không sửa đổi và bổ sung hồ sơ theo yêu cầu thì Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo từ chối cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ và trả lại hồ sơ nếu như có yêu cầu.

Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; với trường hợp từ chối cấp Giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp nếu cần thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép chuyển giao công nghệ thì phải đề nghị cấp Giấy phép mới.

Ngoài ra, Khoản 3 Điều 28 Luật chuyển giao công nghệ quy định:

Như vậy sau khi đã được cấp giấy phép chuyển giao công nghệ, thì hàng năm, bên có nghĩa vụ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định sẽ phải thực hiện thủ tục báo cáo. Mẫu báo cáo sẽ được quy định tại Mẫu số 05 Thông tư 02/2018/TT-BKHCN.

Trên đây Luật TDV đã tư vấn sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ. Nếu như khách hàng còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua hotline: 0902 703 073 – 0978 463 987 để được giải đáp.

>>>Xem thêm: Tư vấn sở hữu trí tuệ trong công nghiệp

Bình Luận

Bình Luận

Đánh giá bài viết